CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHỨNG KHOÁN CAO SU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số : /RUBSE Tp. HCM, ngày 05 tháng 01 năm 2010
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN
NHÀ ĐẦU TƯ VỀ THỊ TRƯỜNG UPCOM
1. Hàng hoá
Cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi của CTĐC chưa niêm yết hoặc đã bị huỷ niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh hoặc Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
2. Thời gian giao dịch
· Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định trong Bộ luật Lao động.
· Thời gian giao dịch: 10h00 - 15h00;
· Thời gian nhập lệnh: 10h00 - 11h30; 13h30 - 15h00.
3. Phương thức giao dịch
· Thỏa thuận điện tử:
Thỏa thuận điện tử là hình thức giao dịch trong đó đại diện giao dịch nhập lệnh với các điều kiện giao dịch đã được xác định và lựa chọn lệnh đối ứng phù hợp để thực hiện giao dịch
- Phương thức giao dịch thoả thuận điện tử sẽ áp dụng cho các trường hợp khách hàng chưa xác định được đối tác: khách hàng sẽ đặt lệnh chào mua hoặc chào bán. Sau khi tìm được đối tác RUBSE sẽ làm trung gian để tiến hành thực hiện lệnh cho khách hàng đúng theo các quy định của SGDCKHN.
- Sửa/huỷ lệnh: Khách hàng được phép sửa hoặc huỷ lệnh chào mua/chào bán nếu lệnh chưa được thực hiện. Nếu lệnh đã thực hiện khách hàng không được phép sửa hoặc huỷ lệnh.
· Thỏa thuận thông thường:
- Phương thức thoả thuận thông thường: là phương thức giao dịch trong đó khách hàng tự thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch (giá, khối lượng) và sau đó đại diện giao dịch của RUBSE sẽ nhập thông tin vào hệ thống đăng ký giao dịch của SGDCKHN để xác nhận giao dịch này.
- Nguyên tắc thực hiện: Đại diện giao dịch bên bán nhập lệnh vào hệ thống đăng ký giao dịch của SGDCKHN và Đại diện giao dịch bên mua sẽ thực hiện xác nhận lệnh này.
- Cách thức đặt lệnh: Khách hàng tự thỏa thuận với nhau, rồi thông qua RUBSE làm trung gian để thực hiện lệnh cho khách hàng (khách hàng sẽ điền vào các phiếu lệnh mua/bán có sẵn tại RUBSE, sau khi được kiểm soát nội dung phiếu lệnh sẽ được truyền vào cho đại diện giao dịch thực hiện).
- Sửa, hủy lệnh giao dịch thỏa thuận thông thường:
Giao dịch thoả thuận thông thường trên hệ thống đăng ký giao dịch không được phép huỷ bỏ.
4. Ký quỹ giao dịch
· Khi đặt lệnh bán chứng khoán, nhà đầu tư phải có đủ số lượng chứng khoán đặt bán trên tài khoản giao dịch chứng khoán mở tại thành viên.
· Khi đặt lệnh mua chứng khoán, nhà đầu tư thực hiện ký quỹ tiền giao dịch theo mức thoả thuận với thành viên và phải đảm bảo khả năng thanh toán giao dịch đúng thời hạn quy định.
5. Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư
· Nhà đầu tư chỉ được phép mở một tài khoản giao dịch chứng khoán tại một công ty chứng khoán. Trường hợp nhà đầu tư đã có tài khoản giao dịch chứng khoán niêm yết thì có thể dùng ngay tài khoản này để thực hiện giao dịch chứng khoán đăng ký giao dịch.
· Nhà đầu tư không được phép đồng thời vừa mua vừa bán cùng một loại cổ phiếu trong một ngày giao dịch.
· Trường hợp nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký chứng khoán và tài khoản tiền tại thành viên lưu ký là ngân hàng thương mại được UBCKNN cấp phép hoạt động lưu ký thì phải đặt lệnh giao dịch chứng khoán qua thành viên hệ thống đăng ký giao dịch và thanh toán giao dịch tại thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư có tài khoản chứng khoán.
6. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài
Tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài tối đa là 49% tổng số cổ phiếu của công ty đại chúng.
7. Đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngoài: khi đặt lệnh mua cổ phiếu của NHTM đăng ký giao dịch trên hệ thống UPCOM, nhà đầu tư phải có văn bản chấp thuận của NHNN. CTCP Chứng khoán RUBSE sẽ chịu trách nhiệm đảm bảo việc đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngoài theo đúng quy định.
7. Đơn vị giao dịch
Không quy định.
8. Khối lượng giao dịch tối thiểu là mười (10) cổ phiếu hoặc mười (10) trái phiếu
9. Đơn vị yết giá
· Cổ phiếu là 100 đồng.
· Không quy định cho trái phiếu.
10. Mệnh giá chứng khoán
· Cổ phiếu: 10.000 đồng.
· Trái phiếu: 100.000 đồng.
11. Biên độ dao động giá
· Cổ phiếu là ± 10%. Biên độ này có thể được UBCKNN quyết định thay đổi tuỳ theo tình hình thị trường.
· Không áp dụng biên độ dao động giá đối với giao dịch trái phiếu.
12. Giá tham chiếu:
Sở GDCKHN tính toán và công bố giá tham chiéu hàng ngày của các chứng khoán đăng ký giao dịch.
Giá tham chiếu của cổ phiếu đang giao dịch là giá bình quân giá quyền của các giá giao dịch thỏa thuận điện tử của ngày giao dịch gần nhất.
Trường hợp cổ phiếu mới đăng ký giao dịch, trong ngày giao dịch đầu tiên, Sở GDCKHN chỉ nhận lệnh giao dịch thỏa thuận điện tử và không áp dụng biên độ dao động giá. Nếu trong ngày giao dịch đầu tiên không có giá thực hiện thì giá tham chiếu sẽ đựoc xác định trong ngày giao dịch kế tiếp cho đến khi giá giao dịch đựoc xác lập trong hệ thống.
Trường hợp giao dịch cổ phiếu không hưởng cổ tức và các quyền kèm theo, giá tham chiếu tại ngày không hưởng quyền đuợc xác định theo nguyên tăc lấy giá bình quân gia quyền cuả các giá giao dịch thỏa thuận điện tử của ngày có giao dịch gần nhất điều chỉnh theo giá trị cổ tức đựoc nhận hoặc giá trị các quyền kèm theo.
Trường hợp tách, gộp cổ phiếu, giá tham chiếu tại ngày giao dịch trở lại đựoc xác định theo nguyên tắc lấy giá bình quân gia quyền của các giá giao dịch thỏa thuận điện tử của ngày có giao dịch trước ngày tách, gộp điều chỉnh theo tỷ lệ tách, gộp cổ phiếu.
Các trường hợp khác do Sở GDCKHN quyết định sau khi được chấp thuận của UBCKNN.
13. Thời hạn hiệu lực của lệnh
Lệnh chào mua, chào bán thỏa thuận điện tử có hiệu lực kể từ khi lệnh được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch cho đến khi kết thúc thời gian giao dịch trên hệ thống đăng ký giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị huỷ bỏ.
14. Hình thức và thời hạn thanh toán
· Cổ phiếu: bù trừ đa phương, ngày thanh toán T+3.
· Trái phiếu: bù trừ đa phương, ngày thanh toán T+3.
15. Sửa, hủy lệnh trong thời gian giao dịch
· Nhà đầu tư được phép sửa hoặc hủy lệnh chào mua, chào bán thỏa thuận điện tử chưa thực hiện.
· Giao dịch thoả thuận đã thực hiện trên hệ thống không được phép huỷ bỏ.
16. Xử lý lỗi sau giao dịch
Sau khi kết thúc thời gian giao dịch, trường hợp ĐDGD phát hiện lỗi đối với giao dịch đã thực hiện, thành viên thực hiện sửa lỗi sau giao dịch đối với giao dịch lỗi, CTCK phải chịu trách nhiệm giải quyết với nhà đầu tư về lỗi giao dịch của mình.
Việc xử lý lỗi sau giao dịch được thực hiện theo nguyên tắc loại bỏ kết quả giao dịch của các giao dịch lỗi.
17. Bồi thường thiệt hại phát sinh do lỗi giao dịch:
Đối với bên đối tác: Mức bồi thường do giao dịch lỗi gây ra do hai bên thành viên là đối tác trong giao dịch lỗi thì hai bên tự thỏa thuận nhưng không vượt quá mười phần trăm (10%) giá trị của giao dịch lỗi.
Đối với khách hàng của Công ty: Bên nào gây ra lỗi thì phải chịu toàn bộ giá trị lỗi do mình gây ra.
TỔNG GIÁM ĐỐC